Thứ Tư, 15 tháng 5, 2019

Triệu chứng của bệnh viêm khớp là gì

Triệu chứng của bệnh viêm khớp là gì

Dấu hiệu nhận biết của các bệnh viêm khớp đều khá giống nhau chính vì vậy việc nhận biết dấu hiệu của bệnh viêm khớp là hết sức cần thiết. Vì mỗi loại bệnh đều có phương pháp điều trị bệnh khác nhau. Trong bài viết dưới đây chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn thông tin về dấu hiệu nhận biết bệnh viêm khớp để bệnh nhân có thể chủ động trng việc đi khám và điều trị bệnh của mình. 

Bệnh thường phát triển một cách từ từ và âm thầm nên trong giai đoạn đầu người bệnh sẽ rất khó phát hiện bệnh. Chỉ đến khi bệnh làm mòn một phần sụn khớp thì lúc này biểu hiện mới rõ ràng và người bệnh mới có thể phát hiện được. 



Người bệnh sẽ cần phải chú ý đến những triệu chứng viêm khớp điển hình sau: 

  • Đau nhức tại vị trí viêm: Các khớp bị viêm sẽ cảm thấy đau nhức, sưng tấy và nóng đỏ tại chỗ hoặc các điểm xung quanh, thường xảy ra ở các khớp ngón tay và khớp cổ chân. 
  • Đau kéo dài, tăng dần: Những cơn đau do viêm khớp sẽ xuất hiện dày đặc hơn, ngay cả lúc người bệnh nghỉ ngơi. Cơn đau nặng dần về đêm gây mất ngủ, mệt mỏi. 
  • Hạn chế cử động: Người bệnh viêm khớp khó cử động, vận chuyển vào lúc sáng sớm khi ngủ dậy do bị cứng khớp, người bệnh sẽ phải chịu cơn đau đớn này khoảng vài giờ. Có khi người bệnh sẽ bị cứng khớp ngay cả lúc đang ngồi im một chỗ. 
  • Xương khớp kêu lạo xạo: Mỗi khi người bệnh di chuyển sẽ phát ra tiếng kêu lục cục có khi cót két, lạo xạo… 
  • Triệu chứng viêm khớp kèm theo: Người bệnh còn có thể cảm thấy bị mệt mỏi, sốt, chán ăn, gầy sút, suy nhược cơ thể… 

Khi thấy có một trong những dấu hiệu trên người bệnh cần phải đến ngay các cơ sở khám chữa bệnh uy tín để thăm khám, kiểm tra. Phát hiện bệnh từ sớm sẽ giúp người bệnh rút ngắn được thời gian chữa trị cũng như hiệu quả được nâng cao rõ rệt. 

Cách điều trị bệnh viêm khớp 

Hiện nay, có rất nhiều người đã sử dụng sản phẩm đặc trị xương khớp Intechpharm để điều trị bệnh viêm khớp và đạt được hiệu quả cao. 

Những người biết đến xương khớp Intechpharm hầu như đều đi theo quy trình: tìm hiểu, nghi ngờ, thận trọng, trải nghiệm và cuối cùng là bị xương khớp Intechpharm của chúng tôi thuyết phục. Giờ đây họ chính là những “nhân viên Marketing” giúp chúng tôi truyền bá thương hiệu mà không lấy phí. 



Những bệnh nhân đã sử dụng xương khớp IntechPharm tình trạng đau đớn ở vùng thắt lưng sẽ giảm xuống. Những công việc nặng nhọc cũng không ngại, có thể thoải mái duỗi tay cúi người mà không sợ đau đớn 

Bạn đã bị xương khớp lâu năm dù 10 hay 15 năm đều không thành vấn đề, với xương khớp Intechpharm bạn sẽ tìm lại những bước chân nhanh nhẹn khi còn trẻ, không sợ lên xuống cầu thanh, có thể tha hồ cõng cháu khắp nhà. 

Bạn cũng không còn phải một mình chịu những cơn đau đớn hành hạ mỗi khi thời tiết thay đổi. Mỗi lần thức dậy vào sáng sớm tình trạng cứng khớp cũng không còn nữa. Chỉ cần bạn kiên trì sử dụng, những nổi đau bạn đã trải qua sẽ không bao giờ xuất hiện lại nữa 

Kết quả sau khi sử dụng xương khớp Intechpharm 

Giai đoạn 1: Khi bạn đã sử dụng từ 1-3 tháng tức là 1 liệu trình. Vùng bị đau sẽ cảm thấy thoải mái hơn. Tình trạng sưng đau ở những vùng bị viêm và thoái hóa sẽ giảm nhẹ 1 cách rõ rệt và cảm nhận được. Các khớp bị cứng trước đâu cũng có thể cử động linh hoạt, khi co duỗi những tiếng kêu lạo xạo biến mất 

Giai đoạn 2: Khi này bạn đã sử dụng xương khớp Intechpharm từ 4-6 tháng. Tức là 2 liệu trình. Lúc này xương khớp Intechpharm đã có đủ thời gian làm khôi phục những mô sụn bị tổn thương do các tế bào bạch cầu gây nên. Các hoạt động trở nên linh hoạt hơn, tình trạng cứng khớp không co duỗi được vào buổi sáng đã biến mất. Bạn đã có thể cúi gập người, làm việc nhà thoải mái. Đối với những bệnh nhân bị nhẹ hoặc mới bị đã có thể khỏi bệnh hoàn toàn 

                      <<< Xem thêm: Xương khớp Intechpharm điều trị viêm khớp cổ chân >>>

Giai đoạn 3: Thường tới gian đoạn này bệnh nhân là những người bị nặng và có thời gian bệnh lâu năm. Khi này bạn đã sử dụng Intechpharm từ 7-9 tháng. Nó giúp người bệnh loại bỏ các tăng sinh xương. Chân và thắt lưng đã không còn đau, có thể cảm nhận được sự linh hoạt từ các bộ phận khác trên cơ thể. Chức năng miễn dịch của cơ thể dần dần phục hồi, sức khỏe tinh thần trở nên tốt hơn, tình trạng xương sẽ trở về hiện trạng trước khi bạn 50 tuổi 

Giai đoạn 4: Khi bạn kiên trì sử dụng viên uống xương khớp Intechpharm được 1 năm. Kết quả bạn nhận được thật không thể tin nổi, độ dẻo dai của xương không ngừng phát triển và đươc cải thiện như hồi còn trẻ. Xương cứng và đàn hồi tốt, các chất dịch nhầy được tái tạo, các mô sụn được bôi trơn. Bệnh xương không còn bị tái phát, càng lúc càng trẻ khỏe hơn. 

Thứ Ba, 14 tháng 5, 2019

Bệnh thoái hóa khớp không nên ăn gì

Bệnh thoái hóa khớp không nên ăn gì

Bệnh thoái hóa khớp là một trong những căn bệnh mãn tính khó điều trị dứt điểm được. Bệnh không những gây đau đớn âm ỉ dữ dội mà còn kéo dài dai dẳng. Việc có một chế độ ăn uống khoa học cũng sẽ giúp ích rất nhiều cho việc được trị bệnh thoái hóa khớp. Bên cạnh đó nó cũng là con dao 2 lưỡi khiến cho bệnh tình ngày càng trở nên chầng trọng hơn. Vậy bệnh thoái hóa khớp không nên ăn gì. 

                  <<< Xem thêm : Xương khớp Intechpharm điều trị viêm khớp ngón tay >>>

Hải sản, thịt gà 

Người lớn tuổi và những người bị bệnh thoái hóa khớp nên kiêng ăn nhiều hải sản, thịt gà. Các loại thức ăn này khiến triệu chứng đau, sưng khi bị viêm khớp trở nên nghiêm trọng hơn. Nguyên nhân là do những thực phẩm này chứa rất nhiều kẽm, làm phá vỡ sụn, gây ra chuỗi phản ứng trong tế bào, làm cho vùng khớp bị viêm ngày càng trầm trọng hơn. 



Thịt gia súc, phủ tạng 

Thịt gia súc, đặc biệt là các loại thịt có màu đỏ như thịt bò và thịt khi đã chế biến, sau khi ăn sẽ gây đau nhức dồn dập hơn ở các khớp. Những thực phẩm này chứa rất nhiều phốt pho, đó là một chất không tốt cho những người bị bệnh xương khớp.

Người bệnh thoái hóa khớp nên kiêng ăn thức ăn có sự kết hợp giữa thịt lợn và gừng thường xuyên, vì lâu dài sẽ gây thêm bệnh viêm khớp dạng thấp. 

Bắp, đồ nếp, bột mì, các sản phẩm từ bơ sữa đã qua chế biến 

Đối với các bệnh viêm khớp, thoái hóa khớp nên kiêng ăn những thực phẩm có thể gây ra dị ứng tăng tình trạng viêm như bắp, bơ sữa, bột mì, gạo nếp đã qua chế biến... Các loại thực phẩm này chẳng những không khiến chỗ xương khớp bị viêm, thoái hóa đỡ đau hơn mà còn làm chúng trở nên nhức nhói và trầm trọng hơn, đặc biệt là gạo nếp và bột mì. 



Đồ ăn chiên rán nhiều dầu mỡ, thức ăn nhanh, đồ ăn sẵn chứa các chất béo 

Chất béo bão hòa trong đồ chiên rán, đồ ăn sẵn làm kích thích phản ứng viêm và thúc đẩy kết dính tiểu cầu làm tăng cảm giác đau ở những người đang bị đau xương khớp. Không chỉ vậy, những món ăn dạng này còn rất hại cho sức khỏe gây tăng huyết áp, mỡ trong máu, tiểu đường Type 2... 


Những người lớn tuổi hoặc những người thường xuyên vận động một khớp nào đó dẫn đến thoái hóa khớp nên kiêng ăn thực phẩm chứa nhiều chất béo bão hòa, đồ ăn nhanh, thức ăn sẵn, thức ăn chiên quá kỹ và nhiều dầu mỡ để hạn chế các cơn đau khớp. 

Mận, việt quất, củ cải, gia vị muối và đường 

Thực phẩm giàu a-xít oxalic như việt quất, mận, củ cải cũng không nên ăn. Đây là một loại a-xít không tốt cho bệnh xương khớp, do vậy người bệnh nên kiêng ăn khi bị thoái hóa khớp. 


Muối và đường là hai gia vị quan trọng, nhưng đối với những người bị bệnh khớp thì đó là mối đe dọa lớn. Muối, cũng như đường làm mất canxi trong xương, do đó khiến bệnh khớp càng phát triển mạnh. 

Xúc xích, dăm bông, bánh kẹo, nước ngọt 

Đây là nhóm thực phẩm làm tăng lipit trong máu, vì vậy bệnh nhân thoái hóa khớp nên kiêng ăn các loại thực phẩm này để các cơn đau khớp không xảy ra với cường độ cao hơn. 

Xúc xích, dăm-bông, bánh kẹo, nước ngọt gây bất lợi cho sức khỏe người bị thoái hóa khớp vì xúc tác phản ứng viêm tấy ở mặt trong bao khớp. 



Rượu bia, thuốc lá 

Uống rượu bia, hút thuốc lá đồng nghĩa với việc đang nạp vào người vô số chất có hại. Chúng không chỉ khiến tình trạng đau nhức xương khớp nghiêm trọng hơn do kích thích viêm tấy, hủy hoại canxi trong xương mà còn có hại đối với bất kỳ bộ phận nào khác của cơ thể. 

Ngoài ra, để hạn chế đau nhức khớp và toàn bộ cơ thể người bệnh thoái hóa khớp nên kiêng ăn món gì có chứa măng tre, cà tím, rau muống, rau nhút, đậu bắp… 

Thứ Hai, 13 tháng 5, 2019

Biểu hiện thoát vị đĩa đệm cột sống cổ

Biểu hiện thoát vị đĩa đệm cột sống cổ

Hiện nay, số bệnh nhân mắc bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống cổ ngày một tăng. Bệnh xảy ra do đĩa đệm bị xơ yếu, rễ nứt rách vòng sợi bên ngoài và ngày càng mất đi sự đàn hồi. Điều này khiến cho làm cho phần nhân keo bên trong bị thoát ra ngoài và chèn ép vào tủy sống, rễ thần kinh và dậy chằng. Bệnh nên được phát hiện sớm để có phương pháp điều trị bệnh kịp thời để không gây ra những biến chứng về sau. Vì vậy, việc lắm rõ những kiến thức về biểu hiện bệnh thoát vị đễm đệm cột sống cổ là hết sức cần thiết .



Để xảy ra tình trạng đĩa đệm bị thoát vị ở cổ hoặc thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng chủ yếu do người bệnh vận động sai tư thế, thói quen sinh hoạt sai cách. Bệnh còn xảy ra do quá trình thoái hóa khớp hoặc gặp phải các chấn thương, tai nạn nghiêm trọng tại vùng cổ. 

Các triệu chứng thoát vị đĩa đệm cột sống cổ đặc trưng 

Triệu chứng thoát vị đĩa đệm cổ được chia làm hai dạng: triệu chứng lâm sàng và triệu chứng cận lâm sàng. Nắm rõ được các dấu hiệu này là điều kiện tiên quyết để bệnh nhân xác định được tình trạng bệnh của mình, bác sĩ có cơ sở để đưa ra các phương pháp can thiệp phù hợp.


Triệu chứng lâm sàng: 

- Đau nhức diện rộng: Cơn đau khởi phát tại một hoặc 2 đốt sống cổ sau đó lan ra vùng bả vai, cánh tay hoặc lan lên sau đầu và hốc mắt. 

- Tê ngứa ở tay và chân: Nếu khối thoát vị chèn ép vào tủy sống, cảm giác tê ngứa sẽ khởi phát từ cổ lan ra toàn thân rồi lan tới chân tay. Nếu chèn ép xảy ra ở dây thần kinh, bệnh nhân chỉ có cảm giác tê ngứa ở vùng cánh tay, bàn và ngón tay. 

- Hạn chế vận động: Cử động cổ và cánh tay bị hạn chế, không thể đưa tay ra sau lưng hoặc dơ tay lên cao; khó khăn trong việc cúi ngửa hoặc quay cổ. Đi bộ khó khăn, có cảm giác căng cứng bắp chân khi đi bộ. 



- Yếu cơ: Tình trạng yếu cơ xảy ra khi khối đĩa đệm chèn ép vào tủy sống. Các cơ chân sẽ yếu trước cơ tay khiến cho bệnh nhân đi lại không vững, dáng đi xiêu vẹo. Khi tình trạng yếu cơ tăng lên, người bệnh sẽ thấy được những thớ cơ vùng đùi và bắp chân rung lên mỗi khi vận động gắng sức. 

- Dấu hiệu khác: Một số trường hợp có dấu hiệu thoát vị đĩa đệm cột sống cổ như đau một bên lồng ngực, táo bón, khó tiểu và khó thở. Đây đều có thể coi là những biến chứng cấp độ nhẹ của bệnh.


Triệu chứng cận lâm sàng: 

Các triệu chứng thoát vị đĩa đệm cột sống cổ cận lâm sàng thấy được sau khi chụp MRI: 

- Đĩa đệm không nằm đúng vị trí, có thể chèn ra trước sau hoặc vào thân đốt sống 

- Phát hiện khối nhân nhầy thoát ra khỏi vị trí thông thường 

- Cột sống cổ cong vẹo, có tam chứng barr (chiều cao đốt sống giảm) 

- Rễ dây thần kinh hoặc tủy sống có dấu hiệu chèn ép. 

Thực tế, triệu chứng thoát vị đĩa đệm cột sống cổ lâm sàng không phải thể hiện ở tất cả các bệnh nhân. Bởi thế, để biết chẩn đoán chính xác, bệnh nhân nên tới các cơ sở y tế uy tín chụp MRI. Việc phát hiện và can thiệp muộn có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm khó kiểm soát. 



Trên đây là những triệu chứng điển hình của bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, người bệnh cần hết sức lưu ý để không bị nhầm với những biểu hiện của bệnh khác. Hy vọng những thông tin này có thể giúp ích cho bạn và người thân trong việc chủ động điều trị bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống cổ. 

Thứ Bảy, 11 tháng 5, 2019

Làm thế nào để phân biệt được thoái hóa khớp và loãng xương

Làm thế nào để phân biệt được thoái hóa khớp và loãng xương

Loãng xương và thoái hóa khớp gối đều là những bệnh phổ biến và bị rất nhiều người mắc phải.Tuy nhiên hai bệnh này có những nguyên nhân và triệu chứng tương đối giống nhau mà người bệnh sẽ rất dễ bị nhầm lẫn. Vì vậy, bệnh nhân nên tìm hiểu kỹ về nguyên nhân cũng như biểu hiện của từng bệnh để từ đó có thể đưa ra phương pháp điều trị bệnh đúng đắn. 

Nhiều người có thể nhầm lẫn bệnh thoái hóa khớp gối (knee osteoarthritis) và loãng xương (osteoporosis), tuy nhiên, đây là hai căn bệnh hoàn toàn khác nhau: 

• Thoái hóa khớp gối: là tình trạng lớp đệm tự nhiên giữa các khớp, sụn bị thoái hóa làm cho khả năng đệm của khớp gối giảm đi, khiến cho xương bị chà xát vào nhau gây đau đớn, sưng, cứng khớp và giảm khả năng vận động của đầu gối. 



• Loãng xương: là một căn bệnh phổ biến do giảm mật độ xương, khiến xương trở nên yếu và dễ bị rạn, gãy, gây đau đớn, thay đổi tư thế và khó khăn khi di chuyển. 

Tình trạng loãng xương gây ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình thoái hóa khớp khiến quá trình này diễn ra ngày càng trầm trọng hơn. Khi phân biệt rõ hai bệnh lý thoái hóa khớp và loãng xương, bạn sẽ có thể phát hiện sớm và kịp thời ngăn ngừa các biến chứng. 


Triệu chứng của bệnh loãng xương và thoái hóa khớp là gì 

Thoái hóa khớp gối : Các triệu chứng của thoái hóa khớp gối có thể bao gồm: 

• Đau hơn khi bạn hoạt động, nhưng cảm thấy tốt hơn một chút khi nghỉ ngơi 

• Sưng 

• Cảm giác ấm trong khớp 

• Cứng khớp gối, đặc biệt là vào buổi sáng hoặc khi ngồi một lúc 

• Giảm khả năng vận động của đầu gối khiến cho việc ngồi vào và ra khỏi ghế hoặc xe hơi, sử dụng cầu thang hoặc đi bộ trở nên khó khăn 

• Nghe thấy tiếng kêu, âm thanh giống như rạn nứt khi đầu gối di chuyển 

Loãng xương 



Loãng xương thường không gây ra bất kỳ triệu chứng nào. Nhưng sau nhiều năm, người bị loãng xương có thể nhận thấy các dấu hiệu như: 

• Đau lưng 

• Giảm chiều cao 

• Tư thế còng lưng 

Đối với một số người, dấu hiệu đầu tiên khi mắc bệnh loãng xương là bị gãy xương (thường ở cột sống hoặc hông). 

Sau lần gãy xương đầu tiên, người bệnh có nhiều khả năng bị gãy xương lần nữa. 

Nguyên nhân gây ra bệnh loãng xương và thoái hóa khớp 

Thoái hóa khớp gối: 

Nguyên nhân phổ biến nhất gây thoái hóa khớp gối là tuổi tác. Tuy nhiên, một số yếu tố khác cũng đóng vai trò làm tăng nguy cơ bị thoái hóa khớp gối ở độ tuổi sớm hơn. 



• Tuổi tác: khả năng hồi phục của sụn giảm đi theo thời gian. 

• Cân nặng: trọng lượng làm tăng áp lực lên tất cả các khớp, đặc biệt là đầu gối. 

• Di truyền: một số đột biến di truyền có thể khiến một người có nguy cơ bị thoái hóa khớp gối cao hơn. 

• Giới tính: phụ nữ từ 55 tuổi trở lên có nhiều khả năng mắc bệnh thoái hóa khớp gối hơn nam giới. 

• Chấn thương: một số người làm công việc đòi hỏi vận động nhiều hay dễ chấn thương sẽ có nguy cơ bị thoái hóa khớp gối cao hơn. 

• Các bệnh khác: người bị viêm khớp dạng thấp, mắc một số rối loạn chuyển hóa như quá tải sắt hoặc thừa hormone tăng trưởng đều có nguy cơ cao bị thoái hóa khớp. 


Loãng xương 

Nguyên nhân gây ra loãng xương vẫn chưa được biết rõ, tuy nhiên căn bệnh này tiến triển trong suốt cuộc đời mỗi người. 

Cơ thể chúng ta thường xuyên phá vỡ xương cũ để tái tạo lại xương mới. Quá trình này được gọi là kiến tạo lại xương: 

• Giai đoạn ấu thơ: xương lớn dần và khỏe hơn. Khối lượng xương đạt cao nhất vào độ tuổi 30. 

• Giai đoạn trưởng thành: cơ thể sẽ tái tạo xương nhiều hơn phá vỡ xương. 

Nhưng theo thời gian, quá trình kiến tạo xương thay đổi. Tỷ lệ tạo xương mới chậm dần khiến mật độ xương giảm nhanh chóng. 

Khi tình trạng mất xương trở nên nghiêm trọng sẽ dẫn tới loãng xương. 

Trên đây là những nguyên nhân và dấu hiệu của bệnh loãng xương và thoái hóa khớp, chúng đều có những đặc điểm đặc trưng khác nhau nên người bệnh cần tìm hiểu rõ để có phương pháp điều trị đúng đắn.

Thứ Năm, 9 tháng 5, 2019

Phương pháp điều trị bệnh viêm khớp thái dương hàm

Phương pháp điều trị bệnh viêm khớp thái dương hàm

Với những biểu hiện đặc trưng của bệnh viêm khớp thái dương hàm như: quai hàm bị đau khi há miệng, khi ăn nhai phát ra tiếng lục cục dưới mang tai, trong một số trường hợp còn gây nhức đầu ù tai.Bệnh viêm khớp thái dương hàm này tuy không ảnh hưởng gì tới tính mạng nhưng lại gây nhiều phiền phức cho người bệnh. Nếu như để lâu sẽ khó điều trị và dẫn đến tình trạng mãn tính. Dưới đây là những phương pháp điều trị bệnh viêm khớp thái dương hàm hiệu quả mà bệnh nhân nên biết. 


Vị trí và chức năng của khớp thái dương hàm 

Khớp thái dương hàm là khớp động duy nhất ở sọ mặt của con người, nằm ở vị trí sát tai, gần thái dương. Khớp thái dương hàm được cấu tạo bởi một đĩa khớp sụn nằm giữa 2 xương lồi cầu, xung quanh ổ khớp có hệ thống dây chằng và cơ mặt. Khớp thái dương hàm có chức năng giúp vận động hàm như: Há miệng, ăn nhai, nói chuyện... 



Khi khớp thái dương hàm không ổn định thì sẽ thế nào? 

Vì nguyên nhân nào đó khiến khớp thái dương hàm bị rối loạn (trật khớp, thoái hóa khớp) ảnh hưởng đến vận động của khớp. Người bệnh bị viêm khớp thái dương hàm thường có những triệu chứng sau: 
  • Mỏi cơ khi ăn nhai, há miệng 
  • Đau các cơ nhai: đau vùng góc hàm, đau vùng thái dương, đau vùng dưới hàm 
  • Có thể đau các cơ vùng gáy, vùng cổ hay cánh tay 
  • Đau khớp thái dương hàm: đau vùng trước tai, đau trong tai 
  • Há miệng có tiếng kêu khớp 
  • Há miệng giới hạn, há miệng lệch 
  • Ăn nhai khó 
  • Có thể đau các răng, nhất là răng cối 
  • Tại sao bạn bị viêm khớp thái dương hàm? 

Có khá nhiều nguyên nhân gây bệnh viêm khớp thái dương hàm mà không phải bệnh nhân nào cũng nắm được. Các bác sĩ chuyên khoa về Cơ xương khớp cho biết, bệnh viêm khớp thái dương hàm có thể xảy ra do: 
  • Chấn thương: Khi tập luyện thể dục thể thao, hoặc bị tai nạn ở vùng mặt khiến khớp thái dương hàm bị va đập mạnh hoặc bệnh nhân ngáp quá to gây chấn thương lệch khớp thái dương hàm. 
  • Viêm khớp dạng thấp: Căn bệnh này gây ảnh hưởng đến đến các khớp vừa và nhỏ trong cơ thể, trong đó có khớp thái dương hàm. Đây là nguyên nhân khiến bệnh nhân bị sưng mặt. 
  • Thoái hóa khớp: Bệnh thoái hoá khớp ảnh hưởng đến mọi khớp động trong cơ thể người, do đó khớp thái dương hàm cũng là một khớp dễ bị thoái hoá. 
  • Bệnh lý răng hàm mặt: Tật nghiến răng, răng chen chúc, răng khôn mọc kẹt hay ngầm, lệch khớp cắn,... cũng dẫn đến đến bệnh viêm khớp thái dương hàm. 
  • Phương pháp điều trị viêm khớp Thái Dương Hàm 
Điều trị nội khoa 

Điều trị nội khoa hay điều trị thuốc chủ yếu là điều trị triệu chứng. Tuỳ thuộc triệu chứng mà sử dụng các loại thuốc khác nhau. 
Nắn chỉnh khớp thái dương hàm 



Nắn khớp là thủ thuật đưa lồi cầu định vị trở lại trên đĩa khớp trong trường hợp mới bị há miệng hạn chế lần đầu trong thời gian không quá ba tuần. 
Vật lý trị liệu. 

Vật lý trị liệu bao gồm các biện pháp massage, chườm ấm,chiếu tia hồng ngoạilà những biện pháp điều trị hỗ trợ nhằm tăng tuần hoàn vùng khớp, giúp cải thiện triệu chứng đau. Vật lý trị liệu không phải là phương pháp điều trị chính trong điều trị viêm khớp thái dương hàm. 

Tập vận động hàm dưới hoặc các bài tập phục hồi chức năng đóng vai trò quan trọng ở những bệnh nhân rối loạn khớp thái dương hàm được được trị phẫu thuật can thiệp khớp thái dương hàm. 
Đeo máng nhai thư dãn 

Máng nhai là một khí cụ được đặt giữa hai cung răng, thường được làm bằng nhựa trong suốt và bệnh nhân có thể tự tháo lắp được. Máng có công dụng giúp thư giãn, định vị lại khớp. 

Máng nhai có nhiều loại khác nhau, trong đó có 4 loại máng được sử dụng tại nha khoa O’Care: Máng nhai phía trước, máng thư giãn, máng định vị ra trước và máng định vị lồi cầu. 
Mài chỉnh khớp hoặc tái tạo hướng dẫn răng nanh 

Mài chỉnh khớp cắn hay tái tạo hướng dẫn răng nanh thường chỉ thực hiện sau khi mang máng nhai từ 6 tuần đến 3 tháng, giúp sự tiếp xúc răng được đều và tốt hơn, làm cho vận động hàm dưới được trơn tru, dễ dàng hơn. Mài chỉnh khớp được thực hiện trong nhiều lần điều trị và đánh giá đáp ứng. 
Tái tạo khớp cắn toàn bộ bằng phục hình răng, niềng răng 

Trường hợp rối loạn khớp cắn trầm trọng, không thể điều trị bằng mài chỉnh khớp cắn, sẽ được tái tạo khớp cắn toàn bộ bằng giải pháp phục hình, niềng răng hoặc phẫu thuật chỉnh hình xương. 
Phẫu thuật nội soi khớp đơn giản 

Phẫu thuật nội soi khớp được chỉ định khi không đáp ứng với các biện pháp điều trị bảo tồn. Nội soi khớp đơn giản được thực hiện tại nha khoa O’Care. 

Phẫu thuật nội soi khớp phức tạp và vi phẫu thuật tạo hình khớp được chỉ định khi không đáp ứng với nội soi khớp đơn giản. Nội soi khớp phức tạp được thực hiện tại bệnh viên dưới gây mê. 
Phẫu thuật thay khớp 

Phẫu thuật thay khớp là giải pháp cuối cùng khi tất cả các phương pháp phẫu thuật khác thất bại. Thay khớp đòi hỏi phải thực hiện hai lần trong trường hợp sử dụng khớp cá nhân hóa. Phẫu thuật thay khớp được thực hiện tại bệnh viên dưới gây mê. 

Thứ Tư, 8 tháng 5, 2019

Người bị thoát vị đĩa đệm nên ăn gì

Người bị thoát vị đĩa đệm nên ăn gì

Ngoài việc điều trị bệnh theo như chỉ định của bác sỹ thì việc có một chế độ ăn uống khoa học cũng giúp ích rất nhiều cho hiệu quả của việc điều trị bệnh. Chế độ dinh dưỡng khoa học có một vai trò rất quan trọng. Nó có thể giúp cho quá trình điều trị bệnh thoát vị đĩa đệm hiệu quả hơn nhưng ngược lại nó cũng có thể khiến cho bệnh tình ngày càng trở nên trầm trọng hơn. Vậy bệnh thoát vị đĩa đệm nên ăn gì tốt cho sức khỏe.

Bị thoát vị đĩa đệm nên ăn gì

+ Thực phẩm giàu canxi: các loại thực phẩm giàu canxi giúp xương chắc khỏe hơn, từ đó phòng ngừa bệnh loãng xương được hiệu quả. Nhóm thực phẩm giàu canxi có nhiều trong: cá, cà rốt, xúp lơ, các loại rau màu xanh đậm, đậu nành, sữa… Bạn nên tăng cường sử dụng các nguyên liệu này chế biến món ăn trong thực đơn hàng ngày. 



+ Bổ sung vitamin D: tắm nắng vào buổi sáng sớm giúp hấp thụ vitamin D đặc biệt rất tốt đối với trẻ em. Vitamin D cần thiết cho quá trình hấp thụ canxi giúp xương phát triển chắc khỏe, giảm viêm… được tốt hơn. Thiếu hụt vitamin D ở trẻ em có thể gây ra bệnh còi xương, suy dinh dưỡng gây ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như sự phát triển của trẻ. Các loại thực phẩm giàu vitamin D như: dầu gan cá, cá, ngũ cốc, sò, nấm, trứng…


+ Bổ sung thực phẩm giàu omega 3: Theo các chuyên gia cho biết, thực phẩm giàu omega 3 có công dụng chống viêm, giảm đau cực hiệu quả. Vì vậy, người bệnh thoát vị đĩa đệm nên bổ sung ngay nhóm thực phẩm này vào bữa ăn hàng ngày như cá hồi, cá ngừ, đậu nành, hạt óc chó, hạt hướng dương, hạnh nhân,… 

+ Tăng cường bổ sung các loại vitamin C, E: Chúng ta đều biết rằng, vitamin C giúp giảm đau, chống viêm, chống ngăn ngừa lão hóa vô cùng hiệu quả, do đó đây là nhóm thực phẩm người thoát vị đĩa đệm nên sử dụng. Vitamin C có nhiều trong rau xanh và trái cây, cụ thể như cam, quýt, chanh, bưởi, dâu tây, bông cải xanh, ớt chuông,…

Vitamin E lại mang đến khả năng giảm đau, tăng cường sức đề kháng và hệ miễn dịch cho cơ thể, do đó người bị thoát vị đĩa đệm cũng cần phải bổ sung thường xuyên. Một số thực phẩm giàu vitamin E như cà rốt, khoai lang, cà chua, ngũ cốc, dầu ô liu, bông cải xanh,… 

Ngoài ra, trong chế độ ăn uống cho người thoát vị đĩa đệm thì người bệnh nên bổ sung 2-3l nước mỗi ngày nhằm thải độc tố ra ngoài cơ thể một cách hiệu quả. Song song đó, có thể dùng 1 ly rượu vang đỏ mỗi ngày cũng có tác dụng cực tốt trong việc điều trị bệnh. 

Một số món ăn tốt gợi ý cho người bị thoát vị đĩa đệm 

Món đỗ trọng nấu sườn heo 

Tác dụng của đỗ trọng: là một vị thuốc trong đông y, có tác dụng làm mạnh gân cốt, bổ thận… được ứng dụng trong việc điều trị các bệnh như đau cột sống, đau thắt lưng, đau nhức khớp gối, đau nhức mỏi vùng lưng do thoát vị đĩa đệm…. 



Chuẩn bị: Đỗ trọng 30g, 300g xương heo, 100g đậu đen 

Cách làm: Ninh nhừ tất cả các nguyên liệu trên, nêm nếm gia vị vừa ăn. Mỗi tuần ăn từ 2-3 lần, món ăn này không chỉ giúp bồi bổ sức khỏe mà còn có tác dụng làm mạnh gân cốt, giảm đau lưng nhanh chóng, từ đó hỗ trợ phần nào trong việc điều trị bệnh thoát vị đĩa đệm được hiệu quả. 

Thịt lợn hầm quả sung 

Thịt lợn hầm quả sung là món ăn hữu ích trong chế độ ăn uống cho người thoát vị đĩa đệm. Quả sung là loại quả quen thuộc trong dân gian, được mệnh danh là thứ quả rẻ tiền nhưng lại có công dụng giảm đau, giảm sưng vô cùng hiệu quả. Do đó, người bị bệnh xương khớp nên tham khảo ngay món ăn từ quả sung để có hiệu quả chữa bệnh cực tốt.



Chuẩn bị: 200g thịt lợn, 400g quả sung, gia vị. 

Cách làm: Thịt lợn rửa sạch, thái miếng vừa ăn và tẩm ướp gia vị sao cho vừa miệng. Quả sung rửa sạch, bổ làm đôi. Lấy chảo lên bếp để nóng, phi thơm hành rồi cho thịt vào xào săn lại. Tiếp đến, cho một lượng nước vừa phải, cho quả sung vào và hầm lửa nhỏ. Đến khi nguyên liệu chín mềm thì nêm nếm lại gia vị, tắt bếp. Người bệnh có thể sử dụng cả cái và nước hầm để có hiệu quả tốt nhất.

<<< Xem thêm: Bệnh rễ thần kinh là gì >>>

Thịt bò xào lá lốt 

Thịt bò xào lá lốt là món ăn rất quen thuộc đối với nhiều người, song có thể có người chưa biết được giá trị chữa bệnh thoát vị của món ăn đơn giản này. Lá lốt có tác dụng chống viêm, giảm đau rất tốt nên phù hợp với người mắc bệnh xương khớp. Do vậy, người bị thoát vị đĩa đệm nên bổ sung ngay món ăn này vào chế độ ăn của mình nhé.



Chuẩn bị: 300g thịt bò, 50g lá lốt, 1 ly rượu, các loại gia vị.


Cách làm: Rửa sạch thịt bò, rửa qua với nước muối rồi thái mỏng (độ mỏng phù hợp để xào), ướp các loại gia vị và một chút rượu cho ngấm. Lá lốt rửa sạch, thái nhỏ. Lấy chảo lên bếp, phi thơm hành tỏi, cho thịt bò vào xào nhanh tay, sau đó cho lá lốt vào đảo đều đến khi chín, nêm nếm gia vị sao cho vừa ăn. Tránh đừng xào quá lâu sẽ làm cho thịt bò dai và lá lốt nồng sẽ khó ăn. 

Người bệnh thoát vị đĩa đệm nên bổ sung món ăn này khoảng 2 lần/ 1 tuần vừa giúp giảm đau, vừa bổ sung chất dinh dưỡng cao cho cơ thể. 

Cháo hạt sen 

Như nhiều người đã biết, hạt sen có tác dụng an thần và ngủ sâu giác, nếu ăn cháo hạt sen bạn có thể giảm nguy cơ mắc bệnh đau xương khớp và bệnh thoát vị đĩa đệm hiệu quả. Ngoài ra, món ăn này còn có khả năng bồi bổ cho cơ thể và tốt cho hệ tiêu hóa.



Chuẩn bị: 50g hạt sen. 50g gạo rang, 20g đậu xanh. 

Cháo hạt sen tốt cho người bị thoát vị đĩa đệm 

Bạn cho hạt sen vào nồi và nấu nhừ (nhớ loại bỏ tim sen cho khỏi đắng). Sau đó cho gạo vào ninh cùng đậu xanh và hạt sen. Khi cháo chín thì thêm gia vị cho vừa ăn là được. Món ăn này nên duy trì 2-3 lần/tuần tốt nhất là nên ăn vào buổi sáng hoặc buổi tối sẽ rất tốt. 

Canh bí hầm xương 

Bí xanh là loại quả thông dụng và dễ tìm kiếm ở mọi nơi. Ăn bí đỏ có rất nhiều tác dụng, thanh mát cho cơ thể và tốt cho trí nhớ.



Chuẩn bị: 250g xương heo, 1 quả bí. 

Rửa sạch xương heo và hầm đến khi xương nhừ. Bí xanh cắt khúc sao đó cho vào hầm chung với xương. Khi chín, bạn nêm thêm gia vị cho vừa ăn là được. Món ăn này giúp giảm sưng khớp, cung cấp nhiều canxi giúp xương thêm khỏe mạnh. 

Thịt dê hầm cà rốt 

Thịt dê cũng là một loại thực phẩm rất tốt cho xương khớp 

Chỉ cần dùng 0,5kg thịt dê rửa sạch rồi thái miếng vừa ăn ướp với gừng. Dùng thêm 2 củ cà rốt, cắt gọt theo miếng vừa ăn rồi cho vào hầm cùng với thịt dê. Có thể thêm một chút rượu trắng cho đậm vị rồi nêm nếm gia vị vừa ăn là dùng được. Món này có thể dùng chung với cơm hoặc bánh mì rất ngon miệng.





Bên trên là chế độ ăn uống cho người thoát vị đĩa đệm nên ăn, bởi các thực phẩm này tốt cho sự phát triển của sụn, có tác dụng cung cấp chất dinh dưỡng cho đĩa đệm giúp bệnh tiến triển tốt hơn mà bạn nên thường xuyên ăn. Người bệnh sử dụng thường xuyên nhóm thực phẩm hỗ trợ điều trị thoát vị đĩa đệm sẽ đạt được kết quả vô cùng bất ngờ. 

Thứ Ba, 7 tháng 5, 2019

Biểu hiện bệnh thoái hóa khớp háng

Biểu hiện bệnh thoái hóa khớp háng

Một trong những bệnh thường gặp ở người trưởng thành nahast đó là bệnh thoái hóa khớp háng., đặc biệt là ở người cao tuổi. Bệnh thoái hóa khớp háng có rất nhiều biểu hiện như: đau, biến đổi cấu trức của khớp. Nếu không được điều trị bệnh đúng các hoặc kịp thời thì bệnh có thể khiến người bệnh bị tnaf phế. Cùng tìm hiểu những biểu hiện đặc trưng của bệnh thoái hóa khớp háng để có phương pháp điều trị kịp thời nhé. 



Nguyên nhân thoái hóa khớp háng 

Có nhiều nguyên nhân gây bệnh thoái hóa khớp háng, bao gồm nguyên nhân nguyên phát (chủ yếu gặp ở người cao tuổi, chiếm tỉ lệ cao nhất) và nguyên nhân thứ phát. Nguyên nhân thứ phát gồm: 

· Tiền sử khớp háng bị viêm do thấp khớp, viêm khớp, viêm cột sống dính khớp, viêm khớp do lao. 

· Chấn thương khớp háng do lao động, tập luyện, chơi thể thao, ngã khi leo cầu thang,... 

· Hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi không được điều trị dứt điểm nên khi bước sang tuổi trung niên dễ bị thoái hóa khớp háng. 

· Thoái hóa khớp háng do từ khi sinh ra đã có cấu tạo bất thường ở khớp háng hoặc chi dưới. 

· Thoái hóa khớp háng do biến chứng của các bệnh khác như gút, đái tháo đường, bệnh huyết sắc tố,... 


Biểu hiện bệnh thoái hóa khớp háng 


Người bệnh bị đau vùng bẹn, sau đó lan xuống đùi 



· Bệnh nhân thường đi lại khó khăn, đi khập khiễng do khớp háng chịu trọng lực cơ thể nhiều nhất. 

· Người bệnh bị đau vùng bẹn, sau đó lan xuống đùi, đôi khi có thể xuống khớp gối, ra sau mông hoặc vùng mấu chuyển xương đùi; đau tăng khi cử động hoặc đứng lâu. 

· Bệnh nhân thường xuyên cảm thấy mỏi và tê cứng khi vận động hoặc co duỗi khớp háng. 

· Giảm biên độ vận động khớp háng, ảnh hưởng đến các động tác sinh hoạt hằng ngày như ngồi xổm, đi vệ sinh, buộc dây giày,... 

· Xuất hiện những cơn đau nhói mỗi khi vận động xoay người, gập người hoặc dạng háng, khi nghỉ ngơi sẽ hết đau. 

· Bước sang giai đoạn sau, những cơn đau xuất hiện dồn dập vào buổi sáng khi vừa thức dậy và đau mỏi hơn về chiều tối. Cơn đau xuất hiện khi người bệnh đột ngột đổi tư thế từ ngồi sang đứng, đau nhiều khi di chuyển. Về sau, bệnh nhân đau kể cả khi nghỉ ngơi, đặc biệt là khi thời tiết chuyển mùa. 


Cách phòng tránh bệnh thoái hóa khớp háng 

· Nếu mắc bệnh viêm, chấn thương hoặc tật bẩm sinh ở khớp háng, người bệnh nên tích cực điều trị càng sớm càng tốt để hạn chế nguy cơ thoái hóa khớp khi lớn tuổi. 

· Người đã bị thoái hóa khớp háng có thể phòng ngừa, hạn chế các cơn đau bằng cách tập thể dục nhẹ nhàng hằng ngày, ăn nhiều thực phẩm giàu canxi như sữa, tôm, ốc, cua, dầu cá,... 


Ăn nhiều thực phẩm giàu canxi để phòng ngừa thoái hóa khớp háng 

· Đồng thời, bệnh nhân thoái hóa khớp háng nên duy trì tinh thần thoải mái, đi ngủ sớm và thức dậy sớm. 

· Cần điều trị triệt để các bệnh có nguy cơ ảnh hưởng đến thoái hóa khớp hàng như bệnh gút,... 

Bệnh thoái hóa khớp háng có thể dẫn tới nhiều biến chứng nghiêm trọng nếu không được chẩn đoán và điều trị tích cực. Vì vậy, nếu có những dấu hiệu nghi ngờ thoái hóa khớp háng, người bệnh nên sớm đi khám để được các bác sĩ chẩn đoán bệnh và đưa ra phương hướng điều trị hiệu quả.  

Thứ Hai, 6 tháng 5, 2019

Biểu hiện bệnh viêm khớp dạng thấp.

Biểu hiện bệnh viêm khớp dạng thấp.

Bệnh viêm khớp dạng thấp thường có những triệu chứng rất phong phú và đa dạng. Không có bất cứ biểu hiện nào cụ thể. Có những triệu chứng xuất hiện ở toàn thân,, ngoài khớp, giai đoạn toàn phát hawojc khởi phát.... Người bệnh cần tìm hiểu kỹ về những biểu hiện của bệnh để có phương pháp pháp điều trị bệnh đúng đắn và kịp thời. Dưới đây là một số biểu hiện đặc trưng của bệnh viêm khớp dạng thấp.




Nguyên nhân viêm khớp dang thấp

  • Yếu tố di truyền: Các nghiên cứu khoa học chỉ ra rằng tỷ lệ mắc bệnh ở gia đình có tiền sử bị bệnh này cao gấp 2 – 3 lần so với các gia đình bình thường khác.
  • Do virus, vi khuẩn có hại: Các loại virus, vi khuẩn có hại khi xâm nhập vào cơ thể sẽ tạo ra phản ứng viêm tại khớp và gây viêm nhiễm.
  • Yếu tố cơ giới: Có khoảng 70 – 80% trường hợp mắc viêm khớp dạng thấp là đối tượng nữ giới, đặc biệt là phụ nữ từ độ tuổi 30 trở lên.
  • Chấn thương: Các tổn thương từ tai nạn, va chạm,… nhưng không được điều trị dứt điểm sẽ gây viêm nhiễm tại khớp.
  • Chế độ sinh hoạt chưa khoa học: Làm việc, ngủ nghỉ sai tư thế, thường xuyên khuân vác vật nặng,…
  • Lạm dụng chất kích thích: Bị viêm khớp dạng thấp có thể do thường xuyên dùng rượu bia, thuốc lá, cafe,… sẽ làm suy giảm sức đề kháng của cơ thể và thúc đẩy khả năng mắc bệnh.
  • Yếu tố thuận lợi cho bệnh phát triển: Stress, mắc bệnh truyền nhiễm, cảm lạnh, hậu phẫu,… là những tác động tiêu cực làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh cao nhất.


Biểu hiện bệnh viêm khớp dạng thấp

Giai đoạn khởi phát
  • Bệnh viêm khớp dạng thấp ở giai đoạn khởi phát sẽ gây đau nhức âm ỉ tại các khớp tay, đầu gối,… Tuy nhiên cơn đau sẽ tự khỏi chỉ sau một thời gian ngắn.
  • Đau nhức tăng dần khi vận động mạnh và giảm ngay sau khi nghỉ ngơi.
  • Bệnh nhân thấy cơ thể mệt mỏi, sốt nhẹ vào buổi chiều, ra nhiều mồ hôi dù không làm việc nặng nhọc, khô miệng.
  • Đau toàn thân mặc dù không vận động mạnh trước đó.

Giai đoạn toàn phát
  • Cơ cứng các khớp sau khi thức dậy vào buổi sáng, phải mất từ 10 – 15 phút thì khớp mới trở lại bình thường.
  • Người bệnh viêm khớp dạng thấp sưng đau các khớp có tính đối xứng. Khớp cổ tay, chân, đầu gối sưng tấy đỏ, bên trong có chứa dịch khớp, ấn vào đau dữ dội.
  • Vùng da chứa khớp bị viêm sẽ ấm nóng và có màu ửng đỏ hơn phần da xung quanh.
  • Vận động tại các khớp bị hạn chế, khớp bắt đầu biến dạng.

Ngoài ra, bệnh nhân viêm đa khớp dạng thấp còn phải đối mặt với một số triệu chứng cận khớp như xuất hiện các hạt nhỏ dưới da, nổi gò lên mặt da, sờ rắn nhưng không đau; lỏng lẻo khớp, ban đỏ ở gan bàn chân, lòng bàn tay,…



Chủ Nhật, 5 tháng 5, 2019

Bị thoát vị đĩa đệm nên ăn gì

Bị thoát vị đĩa đệm nên ăn gì

Người bị thoát vị đĩa đệm ngoài việc điều trị theo lộ trình sử dụng thuốc của bác sỹ thì chế độ ăn uống hàng ngày cũng sẽ giúp ích rất cho quá trình điều trị bệnh. Vậy người bị thoát vị đĩa đệm nên ăn gì để tốt cho sức khỏe và nhanh khỏi bệnh. 

Thực phẩm cung cấp đủ canxi rất tốt cho người bệnh 

Canxi là thành phần thiết yếu cho cơ thể, nhất là đối với sự phát triển của hệ thống xương trong cơ thể. Nếu như cơ thể bị thiếu hụt canxi sẽ làm cho quá trình lão hóa của cột sống diễn ra nhanh hơn. 

Chính vì thế, người bệnh cần được bổ sung hàm lượng canxi phù hợp. Những thực phẩm chứa nhiều canxi, tốt cho cơ thể mà người bệnh thoát vị đĩa đệm cần bổ sung đó là: pho mai, sữa, các loại cá như cá mòi, cá hồi, bên cạnh đó còn bao gồm cả các loại rau xanh có màu đậm, hạnh nhân, đậu phụ,… 


Người bị thoát vị đĩa đệm nên ăn thực phẩm giàu protein 

Protein là một thành phần quan trọng trong xương giúp hình thành nên cấu trúc của cơ thể. Chính vì thế việc cung cấp protein hàng ngày cho cơ thể là vô cùng cần thiết, nó giúp duy trì và sửa chữa những thương tổn ở xương, sụn và mô mềm. 

Những loại thực phẩm giàu protein có thể kể đến như: Trong các loại thịt như thị bò, thịt heo, thịt gà,… Trong các loai rau củ: Đậu nành, đậu hà lan, trái bơ, bông cải xanh,… Ngoài ra, các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng uống nước canh xương sẽ rất tốt trong việc cải thiện những vấn đề về xương khớp. 

Nên ăn thực phẩm dồi dào chất xơ 

Chất xơ sẽ làm sạch quá trình tiêu hóa và kiểm soát được trọng lượng cơ thể. Những chất xơ như gôm, pectin và chất nhầy sẽ tạo cảm giác no bụng, khiến người bệnh ăn ít đi, từ đó giảm được áp lực về trọng lượng cơ thể lên đĩa đệm. Bên cạnh đó, nó còn giúp phục hồi cột sống ở mức tế bào. 

Những thực phẩm dồi dào chất xơ mà bệnh thoát vị đĩa đệm nên ăn đó là tôm, cá cua, cà chua, các loại trái cây, rau củ… 

Nên ăn thực phẩm chứa nhiều Axit béo omega-3 

Trong axit béo omega-3 có khả năng hình thành collagen để ngăn chặn những tổn hại cho sụn hay đĩa đệm do thoát vị gây ra. 

Người bệnh có thể bổ sung các loại axit béo omega-3 này từ những nguồn thực phẩm như: cá ngừ, cá hồi, bí ngô, hạt lanh, hạt óc chó và các loại rau có màu xanh đậm (bông cải xanh, cải xoong, mùi tây, rau bina,…), súp lơ trắng, đậu phụ… 

Bị bệnh thoát vị đĩa đệm kiêng gì? 

Ngoài những thực phẩm mà bệnh nhân nên ăn được nói ở trên thì bệnh nhân cũng cần phải kiêng những loại thực phẩm như: 

Về chế độ dinh dưỡng 

Kiêng chất béo và thực phẩm chứa quá nhiều đạm: Các loại thực phẩm chứa nhiều chất đạm, chất béo sẽ làm tăng quá trình đào thải canxi qua thận, đồng nghĩa với việc tăng nguy cơ loãng xương do thoát vị đĩa đệm. Những thực phẩm giàu chất đạm và chất béo cần phải kiêng là thịt bò, thịt dê, đồ ăn nhanh, thực phẩm đóng hộp và các loại đồ ăn chiên xào, nhiều dầu mỡ… 


Kiêng rượu, bia và các chất kích thích: Những thứ có chứa chất kích thích phổ biến như rượu bia, cà phê, thuốc lá… Nếu sử dụng nhiều sẽ làm cho hàm lượng canxi và các khoáng chất có trong cơ thể bị suy giảm, dẫn đến loãng xương, đau mỏi lưng, cổ, vai, gáy, và làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý về xương khớp. Chính vì thế, khi đã bị bệnh thoát vị thì cần phải kiêng tuyệt đối những thứ này để phòng ngừa những biến chứng xấu hơn có thể xảy ra 

Hạn chế thức ăn cay, nóng: Các đồ ăn hay gia vị cay nóng có thể làm tăng khả năng gây ra những dấu hiệu đau nhức, đặc biệt là đối với bệnh nhân thoát vị. Bệnh tình sẽ tiến triển nhanh theo chiều hướng xấu do sự hao hụt của lượng canxi và khoáng chất có trong cơ thể. 

Không nên ăn những loại thực phẩm chứa purin và fructose: Các loại thực phẩm có chứa nhiều purin và fructose như thịt gia súc, gia cầm, cà muối và các loại nội tạng động vật. Purin và Fructose khi được đưa vào bên trong cơ thể sẽ kích thích phản ứng viêm ở khớp, làm cho cơn đau càng nghiêm trọng hơn 

Bị thoát vị đĩa đệm nên uống sữa gì? 

Sữa đậu nành 

Các nghiên cứu cho thấy, sữa đậu nành dù không chứa nhiều hàm lượng canxi nhưng đây lại là loại sữa rất tốt cho việc phòng ngừa sự loãng xương, hỗ trợ tích cực cho việc điều trị thoát vị đĩa đệm hiệu quả. Bên cạnh đó, sữa đậu nành này còn chứa hoạt chất có tên gọi là Genistein được coi là một loại hormone estrogen thực vật và là nhân tố quyết định độ chắc khỏe của xương. 

Sữa bò 

Bình thường, một người trưởng thành cần được cung cấp khoảng 1000mg canxi mỗi ngày, để đảm bảo cho quá trình trao đổi chất diễn ra trong cơ thể. Lượng canxi cung cấp đầy đủ sẽ giúp làm tăng mật độ canxi trong xương, giảm thiểu quá trình loãng xương, hạn chế mắc các bệnh về xương. Một trong những nguồn bổ sung canxi phổ biến đó chính là sữa bò. 

Các loại sữa công thức 

Sữa công thức thường được pha chế ở dạng bột hay dạng lỏng cũng là một trong những nguồn bổ sung dưỡng chất cần thiết để hỗ trợ trong việc điều trị thoát vị đĩa đệm. 

Thành phần chính có trong các loại sữa công thức này bao gồm: 

  • Canxi: để bổ sung lượng canxi thiếu hụt cho bệnh nhân xương khớp 
  • Protein: thành phần chủ yếu giúp tái tạo sụn và các mô xương. 
  • Magie: là thành phần quan trọng trong việc kiểm soát các nguyên tử canxi và kẽm có trong cơ thể. 
  • Carbohydrate. 
  • Các loại vitamin B2, vitamin D… 
  • Lượng chất béo rất thấp và hầu như không chứa cholesterol. 

Sữa Ensure 

Sữa bột Ensure là một sản phẩm phổ biến được nhiều người tin dùng trên toàn thế giới của Abbott, cung cấp những vitamin và dưỡng chất cần thiết cho cơ thể. Sữa bột Ensure sẽ 02 giúp cho sự hấp thụ chất dinh dưỡng của cơ thể trở nên dễ dàng hơn. 

Sữa Anlene 

Anlene là một sản phẩm sữa nổi tiếng của Công ty Fonterra Brands Việt Nam dành cho người lớn và người cao tuổi. Sữa anlene cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng, đáp ứng về nhu cầu canxi hàng ngày cho cơ thể với 2 dòng sản phẩm phổ biến là sữa bột và sữa pha sẵn. 

Trên đây là những thông tin cần thiết về chố độ ăn dinh dưỡng cho người bị bệnh thoát vị đĩa đệm. Hy vọng những thông tin này sẽ giúp ích cho người bệnh. Chúc bệnh nhân sớm khỏe bệnh. 

Thứ Sáu, 3 tháng 5, 2019

Triệu chứng đau khớp khuỷu tay

Triệu chứng đau khớp khuỷu tay

Bệnh đau khớp khuỷu là tình trạng khuỷu tay bị tổn thương ở cơ và gân vùng khuỷu tay. Bệnh thường xảy ra đối với những người thường xuyên tập những môn thể thao mạnh, lao động những công việc chân tay nặng nhọc và thường xảy ra với những người ở độ tuổi trung niên từ 30 cho đến 50 tuổi. Dưới đây là một số biểu hiện đặc trưng bệnh đau khớp khuỷu tay mà người bệnh lên biết. 



Biểu hiện đau khớp khuỷu tay là gì ? 

Tùy từng loại đau mà bạn sẽ có những triệu chứng sẽ khác nhau ít nhiều, cụ thể là: 

Đau khuỷu tay tennis: 

Có triệu chứng tương đối giống viêm dây chằng. Nhưng sự khác biệt lớn nhất là ở khuỷu tay, các tế bào mô không bị sưng. Triệu chứng của bệnh bao gồm: 
  • Cánh tay đau và đặc biệt đau dữ dội khi cử động hoặc chạm vào. 
  • Cảm giác nóng rát chạy dọc từ khuỷu tay đến cánh tay. 
  • Cơn đau kéo dài liên tục kể cả khi nghỉ ngơi. 
  • Tay cầm có thể yếu và gặp khó khăn khi nâng vật, nắm chặt đồ vật hoặc làm các việc đơn giản như viết, đánh răng. 

Đau khuỷu tay ở người chơi golf: 



Bạn sẽ cảm thấy bị đau phía bên trong cẳng tay hoặc khuỷu tay. Ngoài ra còn có những triệu chứng như: 
  • Khuỷu tay bị cứng; 
  • Cổ tay hoặc tay bị yếu; 
  • Ngón tay (đặc biệt là ngón áp út và ngón út) thường bị tê hoặc ngứa; 

Có thể có các triệu chứng khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các dấu hiệu bệnh, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ. 

Cách điều trị đau khớp khuỷu tay 

Theo các chuyên gia, để xác định được cách chữa trị đau khớp ở khuỷu tay phù hợp thì cần xác định rõ nguyên nhân. Do đó, tùy thuộc vào những nguyên nhân gây đay sẽ có những biện pháp điều trị khác nhau như: 

Tự chăm sóc tại nhà 

Phương pháp này có thể áp dụng cho những người bị đau khớp khuỷu tay do chấn thương, nguyên nhân cơ học: 
  • Nghỉ ngơi 
  • Chườm lạnh hoặc đá 
  • Bài tập kéo giãn và xoa bóp khớp 
  • Giữ cho khu vực không bị thương thêm 
  •  Giữ cánh tay của bạn nâng cao để giúp giảm sưng 
  •  Sử dụng nẹp hỗ trợ nâng tay 

Điều trị bằng thuốc 

Nếu người bệnh bị đau khớp khuỷu tay do viêm thì có thể áp dụng cách này: 
  • Sử dụng thuốc giảm đau chống viêm không steroid (NSAID) 
  • Tiêm cortisone vào gân bắp tay để giảm đau và sưng 
Vật lý trị liệu 

Vật lý trị liệu là một khía cạnh quan trọng của điều trị hầu hết các tình trạng chỉnh hình và được bắt đầu khi cơn đau cấp tính giảm bớt.

Các nhà trị liệu vật lý sử dụng các phương pháp khác nhau để tăng sức mạnh, lấy lại khả năng vận động và giúp đưa bệnh nhân trở lại mức độ hoạt động trước chấn thương. 

Ngoài việc tăng cường cơ bắp cẳng tay, vật lý trị liệu cho cơn đau khuỷu tay của bạn có thể giúp ngăn ngừa bất kỳ chấn thương hoặc viêm trong tương lai. 
Phẫu thuật 

Nếu bạn bị đau khớp khuỷu tay do gãy khuỷu tay, trật khớp hoặc bệnh lý khác thì có thể cần điều trị bằng phẫu thuật để giảm triệu chứng đau. 

Trên đây là những biểu hiện đặc trưng của bệnh đau khớp khuỷu tay. Ngay khi phát hiện ra những dấu hiệu này người bệnh cần đến gặp bác sỹ ngay để không gây ra những biến chứng nguy hại về sau. 

Thứ Năm, 2 tháng 5, 2019

Biểu hiện viêm khớp cùng chậu bệnh nhân nên biết

Biểu hiện viêm khớp cùng chậu bệnh nhân nên biết


Bệnh viêm khớp cùng chậu là hiện tượng khớp giữa xương chậu và xương cột sống bị viêm, nó có thể xảy ra ở 1 hoặc nhiều khớp. Bệnh lý này vô cùng nguy hiểm nếu như không được điều trị kịp thời sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm về sau. Trong bài viết này chúng tôi sẽ cũng cấp cho bệnh nhân về những biểu hiện viêm khớp cùng chậu để bệnh nhân có thể lắm bắt được những thông tin cơ bản để có phương pháp điều trị đúng đắn cho mình.



Viêm khớp cùng chậu là gì 

  • Đau do viêm khớp cùng chậu có thể ảnh hưởng đến: 
  • Vùng mông 
  • Vùng lưng dưới 
  • Chân (1 hoặc cả 2) 
  • Hông 
  • Bàn chân (không phổ biến) 

Viêm khớp cùng chậu là 1 phần chính trong viêm cột sống dính khớp. Viêm cột sống dính khớp là một dạng bệnh thấp khớp gây viêm khớp, cứng khớp ở cột sống và hông. Bệnh là một dạng viêm khớp phát triển. 

Biểu hiện viêm khớp cùng chậu là gì 

Các triệu chứng của viêm khớp cùng chậu có thể giống với các triệu chứng khác ở vùng thắt lưng. Viêm khớp cùng chậu là một dạng tình trạng viêm khớp. Triệu chứng thường gặp là đau ở phần lưng dưới, hông, mông và dọc xuống chân. Điều này đôi khi kèm theo sốt nhẹ. 



Cơn đau thường nặng hơn sau khi bạn đứng trong một thời gian dài, đi lên hoặc xuống cầu thang, chạy hoặc đi bộ với những bước dài. 

Bạn có thể gặp các triệu chứng khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các dấu hiệu bệnh, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ. 

Khi nào bạn cần gặp bác sĩ? 

Nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nêu trên hoặc có bất kỳ câu hỏi nào, xin vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ. Cơ địa mỗi người là khác nhau. Vì vậy hãy hỏi ý kiến bác sĩ để lựa chọn được phương án thích hợp nhất. 


Nguyên nhân viêm khớp cùng chậu 

Nguyên nhân dẫn đến rối loạn chức năng khớp cùng chậu bao gồm: 
  • Do bị chấn thương. Một tác động đột ngột như: tai nạn xe cộ hay ngã, đều có thể làm tổn thương các khớp cùng chậu. 
  • Viêm khớp. Viêm khớp hao mòn (viêm khớp xương mãn tính) có thể xảy ra ở khớp cùng chậu, có thể là viêm cột sống dính khớp – một loại viêm khớp có ảnh hưởng đến cột sống. 
  • Mang thai. Các khớp cùng chậu phải nở rộng và kéo dài để thích ứng cho việc sinh con. Trọng lượng gia tăng cùng dáng đi thay đổi trong khi mang thai có thể gây tăng áp lực lên các khớp và dẫn đến những hao mòn không bình thường. 
  • Nhiễm trùng. Trong trường hợp hiếm hoi, các khớp cùng chậu có thể bị nhiễm trùng. 

Phương pháp điều trị bệnh viêm khớp cùng chậu 

Việc điều trị viêm khớp cùng chậu tùy thuộc vào loại bệnh. Dùng thuốc giảm đau không cần toa và cho khớp được nghỉ ngơi thường có thể giúp làm giảm bớt triệu chứng khá nhiều. 



Tuy nhiên, nếu đang mang thai, bạn nên kiểm tra với bác sĩ trước khi dùng bất cứ loại thuốc nào. Lựa chọn điều trị cho viêm khớp cùng chậu bao gồm: 
  • Chườm đá và chườm nóng để giảm đau và viêm 
  • Vật lý trị liệu và tập thể dục 
  • Tiêm corticosteroid trực tiếp vào khớp (phương pháp này chỉ có thể được thực hiện định kỳ do các tác dụng phụ của việc sử dụng thường xuyên) 
  • Kích thích điện vào khớp (như kích thích thần kinh qua da) và kích thích cột sống 
  • Phẫu thuật chỉ thực hiện trong các trường hợp nghiêm trọng và để cố định các xương với nhau 

Trên đây là những thông tin liên quan đến biểu hiện viêm khớp cùng chậu. Hy vọng những thông tin này sẽ giúp ích cho bạn. Ngay khi thấy mình có những triệu chứng, bạn nên đến gặp bắc sỹ để được chuẩn đoán và điều trị kịp thời.